Giáo Dục

Giải toán 4 bài: Luyện tập trang 117

Hướng dẫn giải chi tiết toán lớp 4 bài: Luyện tập trang 117. Tất cả các bài tập trong bài học này đều được hướng dẫn cách giải chi tiết, cụ thể và rất dê hiểu. Thông qua đó, giúp các em nhanh chóng hiểu bài và làm bài tập nhanh hơn và tốt hơn. Mời các em cùng tham khảo để học tốt môn toán học lớp 4. Trong quá trình làm bài, nếu chưa hiểu các em hãy comment lại bên dưới để thầy cô trợ giúp.

Câu trả lời:

Bài tập 1: Quy đồng các phân số:

a. $frac{1}{6}$ và $frac{4}{5}$ ;  $frac{11}{49}$ và $frac{8}{7}$ ; $frac{12}{6}$ và $frac{5}{9}$;

b. $frac{5}{9}$ và $frac{7}{36}$ ; $frac{47}{100}$ và $frac{17}{25}$ ; $frac{4}{9}$ và $frac{5}{8}$;

Bạn đang xem: Giải toán 4 bài: Luyện tập trang 117

Trả lời:

a. $frac{1}{6}$ và $frac{4}{5}$

(frac{1}{6}=frac{1 × 5}{6 × 5}=frac{5}{30})

(frac{4}{5}=frac{4 × 6}{5 × 6}=frac{24}{30})

  • $frac{11}{49}$ và $frac{8}{7}$ ; 

Ta thấy mẫu số của phân số $frac{11}{49}$ chia hết cho mẫu số của phân số $frac{8}{7}$ (49 : 7 = 7). Ta có:

(frac{8}{7}=frac{8 × 7}{7 × 7}=frac{56}{49}) giữ nguyên (frac{11}{49})

  • $frac{12}{5}$ và $frac{5}{9}$;

(frac{12}{5}=frac{12 × 9}{5 × 9}=frac{108}{45})

(frac{5}{9}=frac{5 × 5}{9 × 5}=frac{25}{45})

b. $frac{5}{9}$ và $frac{7}{36}$ ; 

Ta thấy mẫu số của phân số $frac{47}{36}$ chia hết cho mẫu số của phân số $frac{5}{9}$ (36 : 9 = 4). Ta có:

(frac{5}{9}=frac{5 × 4}{9 × 4}=frac{20}{36}) giữ nguyên (frac{7}{36})

  • $frac{47}{100}$ và $frac{17}{25}$ ; 

Ta thấy mẫu số của phân số $frac{47}{100}$ chia hết cho mẫu số của phân số $frac{17}{25}$ (100 : 25 = 4). Ta có:

(frac{17}{25}=frac{17 × 4}{25 × 4}=frac{68}{100}) giữ nguyên (frac{47}{100})

  • $frac{4}{9}$ và $frac{5}{8}$;

(frac{4}{9}=frac{4 × 8}{9 × 8}=frac{32}{72})

(frac{5}{8}=frac{5 × 9}{8 × 9}=frac{45}{72})

Bài tập 2: a. Hãy viết $frac{3}{5}$ và 2 thành hai phân số đều có mẫu số là 5.

a. Hãy viết $frac{3}{5}$ và 2 thành hai phân số đều có mẫu số là 5.

b. Hãy viết 5 và $frac{5}{9}$ thành hai phân số đều có mẫu số là 9; là 18.

Trả lời:

a. Ta có: $2 = frac{2}{1}$

Quy đồng mẫu số của hai phân số $frac{3}{5}$ và $frac{2}{1}$:

Ta thấy mẫu số của phân số (frac{3}{5}) chia hết cho mẫu số của phân số (frac{2}{1}) (5 : 1 = 5). Ta có:

(frac{2}{1}=frac{2 × 5}{1 × 5}=frac{10}{5}) giữ nguyên (frac{3}{5})

b. Ta có : $5 = frac{5}{1}$

Quy đồng mẫu số của hai phân số $frac{5}{9}$ và $frac{5}{1}$:

Ta thấy mẫu số của phân số (frac{5}{9}) chia hết cho mẫu số của phân số (frac{5}{1}) (9 : 1 = 9). Ta có:

(frac{5}{1}=frac{5 × 9}{1 × 9}=frac{45}{9}) giữ nguyên (frac{5}{9})

Bài tập 3: Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu):

a. $frac{1}{3}$ ; $frac{1}{4}$ và $frac{4}{5}$ ;

b. $frac{1}{2}$ ; $frac{2}{3}$ và $frac{3}{4}$ ;

Trả lời:

Gợi ý: Khi quy đồng mẫu số của 3 phân số, t lấy cả tử và mẫu của phân số này nhân với mẫu của hai phân số còn lại thep mẫu sau:

Mẫu: Quy đồng mẫu số các phân số: $frac{1}{2}$ ; $frac{1}{3}$ và $frac{2}{5}$

Ta có:

$frac{1}{2}= frac{1times 3times 5}{2times 3times 5}= frac{15}{30}$

$frac{1}{3}= frac{1times 2times 5}{3times 2times 5}= frac{10}{30}$

$frac{2}{5}= frac{2times 2times 3}{5times 2times 3}= frac{12}{30}$

Vậy : Quy đồng mẫu số các phân số $frac{1}{2}$ ; $frac{1}{3}$ ; $frac{2}{5}$ được $frac{15}{30}$; $frac{10}{30}$ ; $frac{12}{30}$

Tương tự ta quy đồng các phân số như sau:

a. $frac{1}{3}$ ; $frac{1}{4}$ và $frac{4}{5}$ ;

Ta có:

$frac{1}{3}= frac{1times 4times 5}{3times 4times 5}= frac{20}{60}$

$frac{1}{4}= frac{1times 3times 5}{4times 3times 5}= frac{15}{60}$

$frac{4}{5}= frac{4times 3times 4}{5times 3times 4}= frac{48}{60}$

Vậy : Quy đồng mẫu số các phân số $frac{1}{3}$ ; $frac{1}{4}$ ; $frac{4}{5}$ được $frac{20}{60}$; $frac{15}{60}$ ; $frac{48}{60}$

b. $frac{1}{2}$ ; $frac{2}{3}$ và $frac{3}{4}$ ;

Ta có:

$frac{1}{2}= frac{1times 3times 4}{2times 3times 4}= frac{12}{24}$

$frac{2}{3}= frac{2times 2times 4}{3times 2times 4}= frac{16}{24}$

$frac{3}{4}= frac{3times 2times 3}{4times 2times 3}= frac{18}{24}$

Vậy : Quy đồng mẫu số các phân số $frac{1}{2}$ ; $frac{2}{3}$ ; $frac{3}{4}$ được $frac{12}{24}$; $frac{16}{24}$ ; $frac{18}{24}$

Bài tập 4: Viết các phân số lần lượt bằng $frac{7}{12}$ ; $frac{23}{60}$ và có mẫu số chung là 60.

Trả lời:

Ta có: 60 chia hết cho mẫu số của phân số $frac{6}{12}$ (60 : 12 = 5), nên:

$frac{7}{12}= frac{7times 5}{12times 5}= frac{35}{60}$

Ta có: 60 chia hết cho mẫu số của phân số $frac{23}{30}$ (60 : 30 = 2), nên:

$frac{23}{30}= frac{23times 2}{30times 2}= frac{46}{60}$

Bài tập 5: Tính (theo mẫu):

a. $frac{15times 7}{30times 11}$

b. $frac{4times 5times 6}{12times 15times 9}$

c. $frac{6times 8times 11}{33times 16}$

Trả lời:

Gợi ý: Mẫu: $frac{15times 7}{30times 11} = frac{not{15}times 7}{not{15}times 2times 11}= frac{7}{22}$

Kết quả như sau:

b. $frac{4times 5times 6}{12times 15times 9} = frac{not{4}times not{5}times 2times not{3}}{not{3}times not{4}times not{5}times 3times 9}= frac{2}{27}$

c. $frac{6times 8times 11}{33times 16} = frac{not{2}times not{3}times not{8}times not{11}}{not{3}times not{11}times not{2}times not{8}}= 1$

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button