Giáo Dục

Giải hóa 11 bài 10: Photpho

Hướng dẫn giải bài tập, bài thực hành trong bài 10: Photpho – trang 49 sách giáo khoa hóa học 11. Tất cả các kiến thức lý thuyết và bài tập trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt hóa học 11 bài 10: Photpho nhé
Tiêu đề: Giải hóa bài 10: Photpho

Câu trả lời:

I. Tóm tắt lý thuyết

Vị trí và cấu hình electron nguyên tử

  • Cấu hình electron của photpho: 1s22p63s23p3
  • Photpho ở ô thứ 15 thuộc chu kỳ 3, nhóm VA.

Tính chất vật lí

Bạn đang xem: Giải hóa 11 bài 10: Photpho

  • Photpho trắng: chất rắn màu trắng trong suốt, bốc cháy ở 40oC, rất độc.
  • Photpho đỏ: chất bột màu đỏ, khó nóng chảy, khó bay hơi hơn phôt pho trắng,bốc cháy ở 250oC, không độc

Tính chất hoá học (Photpho có các số oxi hóa -3, 0, +3,+5 =>có cả tính khử và oxi hóa)

  • Tính oxi hoá: tác dụng với kim loại
  • Tính khử
    • Cháy trong oxi
    • Tác dụng với clo

Ứng dụng

  • Photpho được sử dụng làm diêm, phân lân, thuốc bào vệ thực vật, quân sự,…

II. Giải bài tập sgk

Giải câu 1. Nêu những điểm khác nhau về…

Nêu những điểm khác nhau về tính chất vật lí giữa P trắng và P đỏ. Trong điều kiện nào P trắng chuyển thành P đỏ và ngược lại ?

Hướng dẫn giải

Những điểm khác nhau:

  • Photpho trắng: chất rắn màu trắng trong suốt, bốc cháy ở 40oC, rất độc.
  • Photpho đỏ: chất bột màu đỏ, khó nóng chảy, khó bay hơi hơn phôt pho trắng,bốc cháy ở 250oC, không độc

Điều kiện chuyển hóa: Khi đun nóng trong không khí với nhiệt độ trên 250oC , photpho đỏ chuyển thành hơi, khi làm lạnh thì hơi đó ngưng tụ lại thành photpho trắng.

Giải câu 2.Lập phương trình hóa học của…

Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau đây và cho biết trong các phản ứng này, P có tính khử hay tính oxi hóa:

P + O2  → P2O5

P + Cl2 → PCl3

P + S → P2S3

P + S → P2S5

P + Mg → Mg3P2

P + KClO3 → P2O5 + KCl

Hướng dẫn giải

(1) 4P + 5O2  → 2P2O5

(2) 2P + 3Cl2 → 3PCl3

(3) 2P + 3S → P2S3

(4) 2P + 5S → P2S5

(5) 2P + 3Mg → Mg3P2

(6) 6P + 5KClO3 →3 P2O5 +5 KCl

(5): P thể hiện tính oxi hóa (P0 + 3e → P-3)

(1) (2) (3) (4) (6): P thể hiện tính khử (P0 nhường e lên P+5,P+3)

 

Giải câu 3.Thí nghiệm ở hình 2.13 chứng minh…

Thí nghiệm ở hình 2.13 chứng minh khả năng bốc cháy khác nhau của P trắng và P đỏ. Hãy quan sát, mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

Hướng dẫn giải

Hiện tượng: Tại cùng một nhiệt độ trên lá sắt, P trắng bốc cháy, còn P đỏ không bốc cháy.

Giải thích: Do dưới tác động của nhiệt độ từ lá sắt P trắng hoạt động hóa học mạnh hơn P đỏ. Vì vậy, P trắng tác dụng với oxi không khí dễ dàng hơn, tạo thành P2O5.

PTHH: 4P + 5O2  → 2P2O5

Giải câu 4.Nêu những ứng dụng của…

Nêu những ứng dụng của photpho. Những ứng dụng đó xuất phát từ tính chất gì của photpho ?

Hướng dẫn giải

Ứng dụng của photpho:

  • Photpho được sử dụng làm diêm, phân lân, thuốc bào vệ thực vật.
  • Dùng trong quân sự: sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói,…

Photpho có những ứng dụng trên do photpho có tính oxi hóa, dễ dàng bốc cháy với oxi và là một trong những nguyên tố dĩnh dưỡng quan trọng của thực vật.

Giải câu 5.Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g…

Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g photpho trong oxi dư. Cho sản phẩm tạo thành tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 32% tạo ra muối Na2HPO4.

a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

b) Tính khối lượng dung dịch NaOH đã dùng.

c) Tính nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch thu được sau phản ứng.

Hướng dẫn giải

Ta có: nP = 6,2/31 = 0,2 mol

a) PTHH     4P + 5O2  →(to)   2P2O5                                               (1)

Phản ứng 0,2       0,1

                 P2O5 + 4NaOH → 2Na2HPO4 + H2O                        (2)

Phản ứng 0,1           0,4

b) Từ (1) và (2) =>nNaOH pư = 0,4 mol =>mNaOH = 0,4.40 = 16g

Khối lượng dung dịch NaOH 32,0 % đã dùng là:

 

mdd = $frac{m_{ct}}{C%}$ = 16/32% = 50,0 gam.

c) Từ  phương trình (2) => nNa2HPO4 = 0,2 mol

=>mNa2HPO4 = 0,2. 142 = 28,4g

BTKL ta có: mddNa2HPO4 = mP2O5 + mddNaOH = 14,2 gam + 50,0 gam = 64,2 (g)

=> Nồng độ của dd Na2HPO4 sau phản ứng: 

C% dd Na2HPO4 = (28,4/64,2) . 100% = 44,23 %

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button