Giáo Dục

Giải địa lí 9 bài 23: Vùng Bắc Trung Bộ

Hướng dẫn giải, soạn bài, làm bài tập, bài thực hành trong bài 23: Vùng Bắc Trung Bộ – trang 81 địa lí 9. Tất cả các kiến thức trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt địa lí 9 bài 23: Vùng Bắc Trung Bộ nhé.

Câu trả lời:

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT BÀI HỌC

I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

  • Giới hạn lãnh thổ từ dãy Tam Điệp đến dãy Bạch Mã
  • Lãnh thổ hẹp ngang
  • Vị trí:
    • Phía Bắc giáp vùng trung du và miền núi Bắc Bộ và vùng đồng bằng sông Hồng.
    • Phía Nam giáp vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
    • Phía Đông giáp biển
    • Phía Tây giáp công hòa dân chủ nhân dân Lào.

=>Ý nghĩa:

Bạn đang xem: Giải địa lí 9 bài 23: Vùng Bắc Trung Bộ

  • Là cầu nối giữa miền Bắc và miền Nam
  • Là cửa ngõ của các nước láng giềng hướng ra Biển đông và ngược lại.
  • Là cửa ngõ hành lang Đông Tây của tiểu vùng sông Mê Công.

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Điều kiện tự nhiên

  • Địa hình: Từ Tây sang Đông, các tỉnh đều có núi, gò đồi, đồng bằng, biển và hải đảo.
  • Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa.
  • Dãy Trường Sơn Bắc có ảnh hưởng sâu sắc tới khí hậu của vùng.
    • Sườn đón gió mùa Đông Bắc gây mưa lớn, đón bão
    • Sườn đón gió Tây Nam chịu ảnh hưởng của hiệu ứng Phơn nên nhiệt độ cao, khô nóng kéo dài.

Tài nguyên thiên nhiên

  • Tài nguyên rừng, khoáng sản tập trung phía Bắc dãy Hoành Sơn, tài nguyên du lịch phát triển phía Nam dãy Hoành Sơn.
  • Thuận lợi: lực lượng lao động dồi dào, có truyền thống lao động, cần cù, giàu nghị lực và kinh nghiệm trong đấu tranh với thiên nhiên.
  • Khó khăn: mức sống chưa cao, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế.

III. Đặc điểm dân cư, xã hội

  • Đặc điểm:
    • Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc. Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt từ đông sang tây.
    • Mật độ dân số thấp, tỉ lệ dân thành thị thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao hơn cả nước.
  • Thuận lợi: lực lượng lao động dồi dào, có truyền thống lao động, cần cù, giàu nghị lực và kinh nghiệm trong đấu tranh với thiên nhiên.
  • Khó khăn: mức sống chưa cao, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế.

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI

Câu 1: Quan sát hình 23.1, hãy xác định giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng.

Trả lời:

  • Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
    • Lãnh thổ vùng là dãi đất hẹp ngang, kéo dài từ dãy núi Tam Điệp ở phía Bắc tới dãy núi Bạch Mã phía nam.
    • Diện tích: 51,5 nghìn km2, (chiếm 15,6% diện tích cả nước)
    • Số dân 10.405,2 nghìn người (11,5% dân số cả nước- năm 2014).
    • Gồm các tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế.
    • Bắc Trung Bộ là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía Bắc và phía Nam đất nước, giữa nước ta với Cộng Hoà Dân chủ nhân dân Lào. Là cửa ngõ của các nước láng giềng ra biển Đông.
  • Ý nghĩa:
    • Là cầu nối giữa phía Bắc và phía Nam nước ta, nằm trên các trục giao thông huyết mạch của đất nước (quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Thống Nhất…).
    • Cửa ngõ của các nước Tiểu vùng sông Mê Công (Lào, thái Lan, Mianma) ra Biển Đông và ngược lại.
    • Giáp vùng biển giàu tiềm năng (thủy sản, du lịch, giao thông vận tải biển…)
    • Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của bão, gió phơn Tây Nam.

Câu 2: Dựa vào hình 23.1 và hình 23.2 hãy so sánh tiềm năng tài nguyên rừng…

Dựa vào hình 23.1 và hình 23.2 hãy so sánh tiềm năng tài nguyên rừng và khoáng sản phía bắc và phía nam dãy Hoành Sơn.

Trả lời:

Tiêu chí so sánh

Phía Bắc dãy Hoành Sơn

Phía Nam dãy Hoành Sơn

Tài nguyên rừng

-Tỉ lệ đất lâm nghiệp có rừng: 61%

-Còn nhiều diện tích rừng giàu ở phía tây Nghệ An, Hà Tĩnh.

-Có các vườn quốc gia: Bến En (Thanh Hóa), Pù Mát (Nghệ An), Vũ Quang (Hà Tĩnh).

-Tỉ lệ đất lâm nghiệp có rừng: 39%

-Còn nhiều diện tích rừng giàu còn ít hơn phía Bắc dãy Hoành Sơn.

-Có các vườn quốc gia: Phong Nha-Kẻ Bàng (Quảng Bình), Bạch Mã (Thừa Thiên-Huế)

 

 

Tài nguyên khoáng sản

-Giàu khoáng sản hơn phía Nam dãy Hoành Sơn, gồm:

-Sắt, titan (Hà Tĩnh).

-Crom, sét cao lanh (Thanh Hóa).

-Thiếc, mangan, vàng, đá quý (Nghệ An).

-Đá vôi (Thanh Hóa, Nghệ An).

Nghèo khoáng sản hơn phía bắc dãy Hoành Sơn, chủ yếu là cát và đá xây dựng.

Câu 3: Bằng kiến thức đã học, hãy nêu các loại thiên tai thường xuyên xảy ra ở Bắc Trung Bộ?

Trả lời:

Một số thiên tai thường gặp ở Bắc Trung Bộ:

  • Bão, lụt
  • Gió Phơn Tây Nam khô nóng
  • Cát lấn, cát bay
  • Hạn hán.

III. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC

Câu 1: Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn…

Điều kiện tự nhiên ở Bắc Trung Bộ có những thuận lợi và khó khăn gì đối vói sự phát triển kinh tế – xã hội.

Trả lời:

Khó khăn và thuận lợi của điều kiện tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ:

  • Thuần lợi:
    • Dải đồng bằng ven biển là nơi trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây lương thực.
    • Vùng gò đồi có diện tích tương đối rộng thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn; một sô nơi có đất badan, hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày.
    • Tỉnh nào cũng có biển, tạo điều kiện cho phát triển nghề nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản phát triển.
    • Độ che phủ rừng đứng thứ hai cả nước (sau Tây Nguyên) với nhiều loài thực, động vật có giá trị cao.
    • Tài nguyên du lịch đa dạng: các bãi biển, di tích lịch sử – văn hoá,…. Đặc biệt, có Di sản thiên nhiên thế giới là Phong Nha – Kẻ Bảng và các Di sản vãn hoá thế giới: cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế.
  • Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán, gió phơn Tây Nam khô nóng, cát bay, cát chảy,…

Câu 2: Phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ có những đặc điểm gì?

Trả lời:

Bắc Trung Bộ có tất cả 25 dân tộc anh em cư trú, mật độ dân số của vùng trên 200 người/km2. Tuy nhiên giữa các khu vực trong vùng lại có sự phân bố hoàn toàn không giống nhau. Dân cư chủ yếu phân bố chênh lệch theo hướng Tây – Đông.

Người kinh chủ yếu sống ở đồng bằng và ven biển,

Các dân tộc ít người sinh sống chủ yếu ở vùng núi và gò đồi phía tây, mật độ dân số dưới 100 người/km2 (vùng núi phía tây Nghệ An dưới 50 người/km2)

Phần lớn dân cư sống ở nông thôn: tỉ lệ thành thị chỉ bằng 1/2 mức của nhà nước (năm 2005, tỉ lệ dân thành thị ở Bắc Trung Bộ là 13,6%, của cả nước là 26,9%).

Câu 3: Sưu tầm tư liệu (bài viết, ảnh) và viết tóm tắt, giới thiệu về….

Sưu tầm tư liệu (bài viết, ảnh) và viết tóm tắt, giới thiệu về vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng hoặc thành phố Huế.

Trả lời:

Bài giới thiệu về rừng quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng:

Phong Nha Kẻ Bàng được ví như một bảo tàng địa chất khổng lồ có giá trị đặc biệt và mang ý nghĩa toàn cầu bởi cấu trúc địa lý phức tạp, cùng lịch sử hình thành từ hàng trăm triệu năm trước. Trải qua các giai đoạn kiến tạo quan trọng, cùng các chuyển động đứt gãy, phối tảng, uốn nếp đã tạo ra các dãy núi trùng điệp và các bồn trầm tích sụt lún, từ đó hình thành nên sự đa dạng về địa chất, địa mạo cho nơi đây.

  • Về hang động : Tại vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng đã phát hiện khoảng 300 hang động lớn nhỏ, trong đó nổi bật như hệ thống động Phong Nha, động Thiên Đường, hang Én, hang Sơn Đoòng lớn nhất thế giới… và vẫn chưa được khám phá hết.
  • Về sông ngầm : Do đặc trưng núi đá vôi và lượng mưa lớn của khu vực Phong Nha Kẻ Bàng đã tạo ra hệ thống sông ngòi phức tạp, len lỏi khắp vườn quốc gia, lúc chảy ngầm, lúc trồi lên mặt đất rồi nhập lại thành 3 dòng sông chính là sông Chày, sông Son và sông Troóc, sau đó đều chảy vào sông Gianh, rồi đổ ra biển Đông.
  • Hệ thực vật : Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng là rừng nguyên sinh trên núi đá vôi điển hình với các loại thực vật đặc trưng như cây họ dầu, nghiến, chò đãi, chò nước, sao… trong dó có 38 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam và 25 loài nằm trong Sách đỏ thế giới.
  • Hệ động vật : Phong Nha Kẻ Bàng là nơi sinh sống của 140 loài thú, nổi bật nhất là hổ và bò tót; 302 loài chim; 81 loài bò sát lưỡng cư và 10 loài linh trưởng quý hiếm như voọc, sao la, mang… cùng nhiều loài cá, nhiều loài rắn, tắc kè, thằn lằn, bọ cạp…

Với giá trị đặc sắc từ địa hình cho đến hệ động thực vật phong phú, Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng đã được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới vào tháng 7/2003. Du lịch Phong Nha Kẻ Bàng còn hấp dẫn bước chân du khách bởi nhiều hành trình khám phá thiên nhiên đậm chất hoang dã.

Bài giới thiệu về thành phố Huế.

  • Vị trí địa lý: Quần thể di tích Cố đô Huế nằm dọc hai bên bờ sông Hương thuộc thành phố Huế và một vài vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Thành phố Huế là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế của tỉnh, là cố đô của Việt Nam thời phong kiến dưới triều nhà Nguyễn, từ 1802 đến 1945.
  • Lịch sử: 
    • Từ năm 1306, sau cuộc hôn phối giữa công chúa Huyền Trân (Nhà Trần) với vua Chàm là Chế Mân, vùng đất Châu Ô, Châu Lý (gồm Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và một phần của Bắc Quảng Nam ngày nay) được lấy tên là Thuận Hoá. Vào nửa cuối thế kỷ 15, thời vua Lê Thánh Tông, địa danh Huế lần đầu tiên xuất hiện (?). Năm 1636 phủ Chúa Nguyễn đặt ở Kim Long (Huế), tới năm 1687 dời về Phú Xuân – thành Nội Huế ngày nay. Vào những năm đầu của thế kỷ 18, Phú Xuân là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của xứ “Đàng Trong”. Từ năm 1788 đến 1801, Phú Xuân trở thành kinh đô của triều đại Tây Sơn.
    • Từ 1802 đến 1945, Huế là kinh đô của nước Việt Nam thống nhất dưới sự trị vì của 13 đời vua nhà Nguyễn. Cũng vào thời gian này, tại đây đã hình thành các công trình kiến trúc lịch sử văn hoá có giá trị mà tiêu biểu là kinh thành Huế, đặc biệt là khu Đại Nội (có 253 công trình), 7 cụm lăng tẩm của 9 vị vua Nguyễn, đàn Nam Giao, Hổ Quyền, điện Hòn Chén.
  • Giá trị văn hóa
    • Bên bờ Bắc của con sông Hương, hệ thống kiến trúc biểu thị cho quyền uy của chế độ trung ương tập quyền Nguyễn là ba tòa thành: Kinh thành Huế, Hoàng thành Huế, Tử cấm thành Huế, lồng vào nhau được bố trí đăng đối trên một trục dọc xuyên suốt từ mặt Nam ra mặt Bắc. Hệ thống thành quách ở đây là một mẫu mực của sự kết hợp hài hòa nhuần nhuyễn giữa tinh hoa kiến trúc Đông và Tây, được đặt trong một khung cảnh thiên nhiên kỳ tú với nhiều yếu tố biểu tượng sẵn có tự nhiên đến mức người ta mặc nhiên xem đó là những bộ phận của Kinh thành Huế – đó là núi Ngự Bình, dòng Hương Giang, cồn Giã Viên, cồn Bộc Thanh…
    • Hoàng thành giới hạn bởi một vòng tường thành gần vuông với mỗi chiều xấp xỉ 600m với 4 cổng ra vào mà độc đáo nhất thường được lấy làm biểu tượng của Cố đô: Ngọ Môn, chính là khu vực hành chính tối cao của triều đình Nguyễn. Bên trong Hoàng thành, hơi dịch về phía sau, là Tử cấm thành – nơi ăn ở sinh hoạt của Hoàng gia.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button