Giáo Dục

Giải địa lí 12 bài 26: Cơ cấu ngành công nghiệp

Hướng dẫn giải, soạn bài, làm bài tập, bài thực hành trong bài 26: Cơ cấu ngành công nghiệp – trang 113 địa lí 12. Tất cả các kiến thức trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt địa lí 12 bài 26: Cơ cấu ngành công nghiệp nhé.

Câu trả lời:

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT BÀI HỌC

1. Cơ cấu công nghiệp theo ngành

  • Tương đối đa dạng: chia thành 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp.
    • Nhóm công nghiệp khai thác (4 ngành)
    • Nhóm công nghiệp chế biến (23 ngành)
    • Nhóm công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành).
  • Các ngành công nghiệp trọng điểm:
    • Là các ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả cao về kinh tế xã hội, tác động mạnh mẽ tới sự phát triển các ngành kinh tế khác.
    • Các ngành công nghiệp trọng điểm bao gồm: Chế biến lương thực thực phẩm, công nghiệp năng lượng, dệt may, hóa chất, phân bón…
  • Hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp:
    • Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt, thích nghi với cơ chế thị trường, phù hợp với tình hình phát triển thực tế của đất nước cũng như xu thế chung của khu vực và thế giới.
    • Đẩy mạnh các ngành công nghiệp chế biến nông – lâm – thuỷ sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng;
    • Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

2. Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ

Bạn đang xem: Giải địa lí 12 bài 26: Cơ cấu ngành công nghiệp

  • Phân bố không đều
    • Tập trung đông ở các khu vực: đồng bằng sông Hồng và phụ cận, Đông Nam Bộ và vùng phụ cận, rải rác ở Duyên hải miền Trung.
    • Thưa thớt ở các vùng còn lại.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp: vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội….

3. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế.

  • Các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động công nghiệp ngày càng được mở rộng.
  • Xu hướng chung: giảm tỉ trọng khu vực nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước, đặc biệt khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI HỌC

Câu 1: Quan sát biểu đồ (hình 26.1 trang 113 SGK), hãy nhận xét về sự…

Quan sát biểu đồ (hình 26.1 trang 113 SGK), hãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta.

Trả lời:

Quan sát biểu đồ hình 26.1 ta thấy:

Từ năm 1996 đến năm 2005, cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế phân theo ba nhóm ngành của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng:

  • Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, từ 79,9% (năm 1996) lên 83,2% (năm 2005), tăng 3,3%.
  • Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác, từ 13,9% (năm 1996) xuống còn 11,2% (năm 2005), giảm 2,7%.
  • Giảm tỉ trọng công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước, từ 6,2% (năm 1996) xuống còn 5,6% (năm 2005), giảm 0,6%.

Câu 2: Dựa vào hình 26.2 (SGK trang 115) hoặc Atlat Địa lí Việt Nam, hãy trình bày…

Dựa vào hình 26.2 (SGK trang 115) hoặc Atlat Địa lí Việt Nam, hãy trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp của nước ta.

Trả lời:

Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp của nước ta không đồng đều giữa các vùng.

Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực: đồng bằng sông Hồng và phụ cận, Đông Nam Bộ và vùng phụ cận, rải rác ở Duyên hải miền Trung.

Ở các vùng còn lại, hoạt động công nghiệp diễn ra thưa thớt.

III. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC

Câu 1: Chứng minh rằng cơ cấu ngành của Công nghiệp nước ta tương đối đa dạng.

Trả lời:

Hiện nay, cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng. Điều đó được thể hiện trong các nhóm ngành và ngành công nghiệp.

Theo cách phân loại hiện hành, nước ta có 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp: nhóm công nghiệp khai thác (4 ngành), nhóm công nghiệp chế biến (23 ngành) và nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước (2 ngành).

Bên cạnh đó, nước ta còn có một số ngành công nghiệp trọng điểm khác như: công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm, công nghiệp dệt – may, công nghiệp hoá chất – phân bón – cao su, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí – điện tử…

Câu 2: Tại sao nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành?

Trả lời:

Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo nhành là do sự tác động của nhiều yếu tố  như đường lối phát triển công nghiệp của Đảng và Nhà nước. Bên cạnh đó, thị trường là yếu tố tác động mạnh đến sản xuất. một khi nhu cầu thị trường thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của sản xuất, làm thay đổi cơ cấu, đặc biệt là cơ cấu sản phẩm.

Chưa dừng lại ở đó, các nguồn lực kinh tế và xã hội cũng có tác động lớn đến sự dịch chuyển cơ cấu công nghiệp theo ngành. Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành nhằm để thích nghi với tình hình mới để hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới.

Câu 3: Chứng minh rằng cơ cấu vốn công nghiệp nước ta có sự phân hóa…

Chứng minh rằng cơ cấu vốn công nghiệp nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ. Tại sao lại có sự phân hóa đó?

Trả lời:

Sự phân hóa lãnh thổ CN là sự thể hiện ở mức độ tập trung công nghiệp trên một vùng lãnh thổ.

Ở nước ta , cơ cấu vốn công nghiệp có sự phân hóa theo lãnh thổ. Cụ thể là:

  • Ở Bắc bộ, đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước. Từ Hà Nội tỏa đi các hướng …
  • Ở Nam bộ hình thành một dải công nghiệp: Tp. HCM là trung tâm công nghiệp lớn nhất nước …
  • Dọc duyên hải miền Trung: có Đà Nẵng, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…
  • Ở những khu vực còn lại, nhất là vùng núi, công nghiệp phân bố phân tán.

Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa đó do sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau:

  • Tài nguyên thiên nhiên.
  • Nguồn lao động có tay nghề.
  • Thị trường.
  • Kết cấu hạ tầng.
  • Vị trí địa lý.

Câu 4: Hãy nêu nhận xét về cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta.

Trả lời:

Nhận xét về cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta:

  • Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta rất đa dạng, bao gồm: khu vực nhà nước, khi vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đang có sự dịch chuyển.

Hiện nay, xu hướng chung của sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta là giảm mạnh tỉ trọng của khu vực Nhà nước, tăng tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Năm 2005, tỉ trọng giá trị sản xuât công nghiệp ở nước ta của các khu vực tương ứng là 25,1%, 31,2% và 43,7%.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button