CẬP NHẬT BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP AN GIANG HIỆN NAY, BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH AN GIANG CẬP NHẬP MỚI NHẤT 2020

-

*

Giá đất An Giang đắt nhất tại TP Long Xuyên, với 45 triệu đồng/m2

Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh An Giang được ban hành theo Quyết định 70/2019/QĐ-UBND về Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Bảng giá đất An Giang này được áp dụng trong giai đoạn 2020-2024. Cụ thể:

Trên địa bàn thành phố Long Xuyên: Giá đất ở tại đô thị cao nhất có giá 45 triệu đồng/m2 đối với các tuyến đường Nguyễn Trãi, 2 Bà Trưng và Nguyễn Huệ. Nơi có giá đất thấp nhất là một số tuyến phố thuộc phường Mỹ Thới và Mỹ Thạch với 300.000 đồng/m2.

Bạn đang xem: Cập nhật bảng giá đất nông nghiệp an giang hiện nay

Còn giá đất ở tại nông thôn cao nhất là 5 triệu đồng/m2, thấp nhất là 300.000 đồng/m2. Đất nông nghiệp, có giá đất cao nhất 158.000 đồng/m2, thấp nhất 60.000 đồng/m2.

Trên địa bàn thành phố Châu Đốc: Đất ở tại đô thị có giá cao nhất 19,5 triệu đồng/m2, thấp nhất 300.000 đồng/m2. Tại nông thôn, giá đất cao nhất là 800.000 đồng/m2 và thấp nhất là 250.000 đồng/m2. Đối với đất nông nghiệp, giá đất cao nhất 150.000 đồng/m2, thấp nhất 18.000 đồng/m2.

bang-gia-dat-an-giang-2020-2024

Bảng giá đất An Giang áp dụng trong trường hợp nào?

Giá các loại đất theo khung nhà nước được dùng để làm căn cứ trong các trường hợp sau:

– Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp chưa phải là đất ở sang trọng đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

– Tính thuế sử dụng đất.

– Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

– Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

– Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

– Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

– Hỗ trợ chuyển đổi nghề cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện các dự án đầu tư theo chuẩn mực của Luật Đất đai.

Hệ số điều chỉnh giá đất An Giang năm 2021

Hệ số điều chỉnh giá đất tại Quyết định này là căn cứ để xác định giá đất chuẩn xác trong các trường hợp sau:

– Xác định giá đất thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất do UBND tỉnh chuẩn mực và công bố).

– Xác định đơn giá thuê đất.

– Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất do UBND tỉnh chuẩn mực và công bố).

– Xác định tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp được nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng chung cho cả các vùng và địa bàn hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:

– Đối với đất ở: Tại đô thị, có hệ số điều chỉnh giá đất từ 1,15 đến 1,2; tại nông thôn là 1,1.

– Đối với đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở): Tại đô thị, hệ số K từ 1,1 đến 1,2; tại nông thôn hệ số K bằng 1,05.

– Đối với đất nông nghiệp: Hệ số điều chỉnh giá đất của những phường từ 1,1 đến 1,2; tại các thị trấn là 1,1 và ở các xã là 1.

Xem thêm: Bảng Trọng Lượng Thép Hình H I U V Cho Kỹ Sư, Nhà Thầu Xây, Bảng Quy Cách Barem Trọng Lượng Thép Hình I

– Đối với đất rừng: Hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1.

Tôi đang có ý định đầu tư đất ở tỉnh An Giang nên muốn tìm hiểu về các quy định đất đai tại địa phương và bảng giá đất các loại đất. Cho tôi hỏi, bảng giá đất trên địa bàn tỉnh An Giang hiện nay là bao nhiêu đối với các loại đất? Rất mong nhận được phản hồi. Xin cảm ơn!
*
Nội dung chính

*

Chi tiết Bảng giá các loại đất áp dụng giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh An Giang như thế nào?

Căn cứ xác định giá đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang?

Theo quy định tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 70/2019/QĐ-UBND về căn cứ xác định giá đất ở tại nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:

Giá đất ở nông thôn xác định theo từng đường, đoạn đường hoặc khu vực căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm hành chính, thương mại, văn hóa, giáo dục.

(1) Đất ở nông thôn tại trung tâm hành chính xã và chợ xã (kể cả chợ nông thôn) được xác định giá đất cụ thể như sau:

Giới hạn phạm vi 100 mét tính từ tim đường hiện hữu đối với các đường đi vào trung tâm hành chính xã, chợ xã và chợ nông thôn. Trừ các trường hợp đã được xác định cụ thể trong Bảng giá đất.

(2) Đất ở tại nông thôn có 2 vị trí:

- Vị trí 1: Là thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường tính bằng 100% giá đất (kể cả các thửa đất liền kề phía sau nhưng cùng một chủ sử dụng trong phạm vi 50 mét tính từ ranh tiếp giáp đường);

- Vị trí 2: Phần còn lại của thửa đất có chiều sâu trên 50 mét tính từ ranh tiếp giáp đường hoặc trong hẻm được tính bằng 60% giá đất vị trí 1. Trường hợp giá đất ở vị trí 2 thấp hơn giá đất ở nông thôn tối thiểu của Chính phủ quy định thì giá đất bằng khung giá đất ở tối thiểu theo quy định của Chính phủ.

(3) Giá đất ở khu vực còn lại được xác định cụ thể trong Bảng giá đất thì chỉ xác định một vị trí (không xác định vị trí 2)."

Căn cứ xác định giá đất ở tại đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang?

Theo quy định tại Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 70/2019/QĐ-UBND về căn cứ xác định giá đất ở tại đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:

Giá đất ở đô thị xác định theo từng đường, phố, đoạn đường, đoạn phố căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực; khoảng cách đến trung tâm hành chính, thương mại, văn hóa, giáo dục.

(1) Phân loại đường phố: Thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc được phân thành 04 loại đường phố; thị xã Tân Châu và các thị trấn được phân thành 03 loại đường phố. Đường phố loại 1 có giá đất cao nhất trong nội thành, nội thị.

(2) Phân đoạn đường phố: Căn cứ cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi, đường phố được phân nhiều đoạn đường có mức giá khác nhau.

(3) Phân loại vị trí: Mỗi đường phố hoặc đoạn đường phố được phân tối đa 04 vị trí:

- Thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu:

+ Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố có mức giá cao nhất (kể cả các thửa đất liền kề phía sau nhưng cùng một chủ sử dụng trong phạm vi 25 mét tính từ ranh tiếp giáp đường);

+ Vị trí 2: Phần còn lại của thửa đất có chiều sâu trên 25 mét đến 50 mét tính từ ranh tiếp giáp đường hoặc thửa đất trong hẻm của đường phố có độ rộng lớn hơn 3 mét, điều kiện sinh hoạt thuận lợi, cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh (như mặt đường láng nhựa hoặc láng xi măng, hệ thống cấp điện, nước tương đối hoàn chỉnh) giá đất bằng 60% của vị trí 1;

+ Vị trí 3: Phần còn lại của thửa đất có chiều sâu trên 50 mét đến 75 mét tính từ ranh tiếp giáp đường hoặc thửa đất trong hẻm của đường phố có độ rộng từ 2 mét đến 3 mét, điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2, giá đất bằng 40% của vị trí 1;

+ Vị trí 4: Phần còn lại của thửa đất có chiều sâu trên 75 mét tính từ ranh tiếp giáp đường hoặc thửa đất trong hẻm của đường phố có độ rộng nhỏ hơn 2 mét hay hẻm của hẻm thuộc vị trí 2 hoặc vị trí 3, có điều kiện sinh hoạt kém, giá đất bằng 20% của vị trí 1 (kể cả các thửa đất có lối đi nhờ). Trừ các đường hẻm đã được xác định giá đất cụ thể trong Bảng giá đất.

- Các thị trấn

+ Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố, có mức giá cao nhất (kể cả các thửa đất liền kề phía sau nhưng cùng một chủ sử dụng trong phạm vi 25 mét tính từ ranh tiếp giáp đường);

+ Vị trí 2: Phần còn lại của thửa đất có chiều dài trên 25 mét đến 50 mét tính từ ranh tiếp giáp đường hoặc thửa đất trong hẻm của đường phố có độ rộng lớn hơn 2,5 mét, điều kiện sinh hoạt thuận lợi, giá đất bằng 60% của vị trí 1;

+ Vị trí 3: Phần còn lại của thửa đất có chiều sâu trên 50 mét đến 75 mét tính từ ranh tiếp giáp đường hoặc thửa đất trong hẻm của đường phố có độ rộng từ 1,5 mét đến 2,5 mét, điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2, giá đất bằng 40% của vị trí 1;

+ Vị trí 4: Phần còn lại của thửa đất có chiều sâu trên 75 mét tính từ ranh tiếp giáp đường hoặc thửa đất trong hẻm của đường phố có độ rộng nhỏ hơn 1,5 mét hay hẻm của hẻm thuộc vị trí 2 hoặc vị trí 3, có điều kiện sinh hoạt kém, giá đất bằng 20% của vị trí 1 (kể cả các thửa đất có lối đi nhờ).

(4) Trường hợp giá đất ở vị trí 2, 3, 4 thấp hơn khung giá đất ở tối thiểu của Chính phủ thì giá đất bằng khung giá đất ở tối thiểu của Chính phủ."

Căn cứ xác định giá một số loại đất khác trên địa bàn tỉnh An Giang?

Theo quy định tại Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 70/2019/QĐ-UBND về căn cứ xác định giá một số loại đất khác trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:

(1) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp của Nhà nước, ngoài công lập gồm (đất xây dựng cơ sở văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác); đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, đất thương mại dịch vụ - kết hợp cao ốc văn phòng. Giá đất bằng giá đất ở liền kề.

(2) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh và đất phi nông nghiệp khác. Giá đất bằng 60% giá đất ở liền kề.

(3) Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì giá đất bằng với giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì giá đất bằng với giá đất phi nông nghiệp liền kề. Trường hợp giáp với đất phi nông nghiệp có nhiều mức giá khác nhau thì giá đất bằng giá bình quân của giá các loại đất phi nông nghiệp liền kề.

(4) Đối với các loại đất nông nghiệp khác thì giá đất bằng với giá đất nông nghiệp liền kề có giá cao nhất.

(5) Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng thì căn cứ phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực liền kề.

(6) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng của các tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân, giá đất bằng 50 % giá đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất thương mại, dịch vụ) nhưng không được thấp hơn giá đất nông nghiệp liền kề có giá cao nhất.

Chi tiết Bảng giá các loại đất áp dụng giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh An Giang: tại đây.